CHƯƠNG 4: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT

4.1. HÌNH THỨC PHÁP LUẬT

4.1.1. Khái niệm hình thức pháp luật

Là các phương thức tồn tại của quy phạm pháp luật được các chủ thể có thẩm quyền dùng làm căn cứ để giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế.

4.1.2. Tập quán pháp (Tục lệ pháp)

Là những quy tắc xử sự chung được hình thành từ tập quán, được nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

4.1.3. Tiền lệ pháp (Án lệ)

Là các phán quyết của tòa án đối với những vụ việc đã được giải quyết làm cơ sở cho những quyết định hoặc bản án của toà án đối với những vụ việc có tình tiết tương tự về sau.

Đặc trưng:

Ưu điểm:

Nhược điểm:

4.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật

Là văn bản do nhà nước ban hành, chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện trên thực tế.

Đặc trưng:

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Xem Mindmap phần 4.1.

4.2. HÌNH THỨC PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM

4.2.1. Tập quán pháp

Là những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Được thừa nhận tại Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015: "Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này."

4.2.2. Tiền lệ pháp (Án lệ)

Là hình thức pháp luật được nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự.

Được quy định tại Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP: Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.

4.2.3. Văn bản quy phạm pháp luật

Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Được quy định tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục.

Xem Mindmap phần 4.2.

4.3. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 15 loại văn bản:

Văn bản luật

  1. Hiến pháp
  2. Bộ luật, luật ( sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội
  3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Văn bản dưới luật

  1. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  2. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  4. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  5. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
  6. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
  7. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  8. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)
  10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  11. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
  12. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Đánh giá và hạn chế

Xem Mindmap phần 4.3.

4.4. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Là sự tác động thực tế của văn bản quy phạm pháp luật vào các quan hệ xã hội được hình thành trong các mối quan hệ pháp luật.

Điều kiện hiệu lực

4.4.1. Hiệu lực theo thời gian

Là thời điểm tác động của văn bản, được xác định từ khi phát sinh cho dến khi chấm dứt hiệu lực.

Thời điểm bắt đầu phát sinh hiệu lực (kể từ ngày thông qua/ký ban hành):

Hiệu lực hồi tố

Là hiệu lực trở về trước thời điểm văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.

Ngưng hiệu lực thi hành

4.4.2. Hiệu lực theo không gian và đối tượng

Cả hai nội dung này hiện được lồng ghép tại Điều 155 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Hiệu lực theo không gian (Lãnh thổ):

Là sự tác động của văn bản được xác định theo lãnh thổ hay khu vực.

Hiệu lực theo Đối tượng tác động:

Là sự tác động của văn bản tới các chủ thể tham gia vào các mối quan hệ pháp luật.

Xem Mindmap phần 4.4.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu Hỏi Ôn Tập (Tự Luận)

Câu Hỏi Ôn Tập (Trắc nghiệm)

Phần 1: Nhận Định Đúng Sai

Phần 2: Chọn đáp án đúng

Web hosting by Somee.com