Là các phương thức tồn tại của quy phạm pháp luật được các chủ thể có thẩm quyền dùng làm căn cứ để giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế.
Hình thức bên trong: Bao gồm Ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.
Hình thức bên ngoài: Bao gồm Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
4.1.2. Tập quán pháp (Tục lệ pháp)
Là những quy tắc xử sự chung được hình thành từ tập quán, được nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện.
Ưu điểm:
Xuất pháp từ những thói quen, những quy tắc ứng xử đã có từ lâu và được nhân dân tự giác tuân thủ, nâng cao hiệu quả của pháp luật.
Nhà nước sẽ giảm được các chi phí xây dựng và tuyên truyền pháp luật.
Nhược điểm:
Tồn tại dưới dạng bất thành văn thường được hiểu theo 1 cách ước lệ, khó có thể đảm bảo và thực hiện trên phạm vi rộng.
Phụ thuộc vào văn hóa, tập tục, điều kiện tự nhiên,... của từng nhóm dân cư. Vì vậy, việc cân nhắc trước khi thừa nhận tập quán pháp như một quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung là hết sức cần thiết.
4.1.3. Tiền lệ pháp (Án lệ)
Là các phán quyết của tòa án đối với những vụ việc đã được giải quyết làm cơ sở cho những quyết định hoặc bản án của toà án đối với những vụ việc có tình tiết tương tự về sau.
Đặc trưng:
Được tạo ra từ hoạt động của cơ quan xét xử.
Phải mang tính mới.
Tồn tại và hoạt động dựa trên các yếu tố tương tự.
Có thể bị thay thế hoặc bị bãi bỏ.
Ưu điểm:
Bổ trợ kịp thời cho những "lỗ hổng pháp lý".
Nhược điểm:
Không chặt chẽ: Không mang tính hệ thống, quy tắc không rõ ràng như luật thành văn.
Suy giảm vai trò nghị viện: Trao quyền tạo lập và diễn giải luật cho tòa án.
4.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản do nhà nước ban hành, chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện trên thực tế.
Đặc trưng:
Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
Chứa đựng các quy phạm pháp luật.
Được ban hành theo quy trình chặt chẽ do pháp luật quy định.
Ưu điểm:
Pháp luật thành văn.
Sắp xếp có hệ thống.
Dễ sử dụng.
Nhược điểm:
Dễ xảy ra lỗ hổng pháp lý nếu nhà nước không thừa nhận.
Xem Mindmap phần 4.1.
4.2. HÌNH THỨC PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM
4.2.1. Tập quán pháp
Là những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Được thừa nhận tại Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015: "Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này."
Điều kiện: Tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.
4.2.2. Tiền lệ pháp (Án lệ)
Là hình thức pháp luật được nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự.
Được quy định tại Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP: Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.
Cơ quan lựa chọn: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Cơ quan công bố: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Mục đích: Để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.
4.2.3. Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Được quy định tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục.
Lưu ý: Nếu ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Đặc điểm: Chứa đựng quy phạm pháp luật, ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, có nội dung (phạm vi, đối tượng, hiệu lực thi hành...).
Xem Mindmap phần 4.2.
4.3. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 15 loại văn bản:
Văn bản luật
Hiến pháp
Bộ luật, luật ( sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Văn bản dưới luật
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
Đánh giá và hạn chế
Hệ thống phức tạp, tốn thời gian và ngân sách (do phải ban hành thêm văn bản hướng dẫn).
Chi phí ban hành cao nhưng phạm vi điều chỉnh có giới hạn.
Luôn tồn tại "lỗ hổng pháp lý" một cách khách quan vì pháp luật không thể bao quát hết mọi tình huống xã hội.
Xem Mindmap phần 4.3.
4.4. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Là sự tác động thực tế của văn bản quy phạm pháp luật vào các quan hệ xã hội được hình thành trong các mối quan hệ pháp luật.
Điều kiện hiệu lực
Điều kiện bắt buộc: Phải đăng công báo, nếu không đăng công báo thì không có hiệu lực thi hành.
Trung ương: Phải đăng Công báo Nhà nước.
Cấp tỉnh: Do Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ban hành.
Cấp huyện, xã: Được niêm yết công khai và được truyền thông bằng các phương tiện thông tin đại chúng.
Thời hạn đăng công báo: Điều 150 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
4.4.1. Hiệu lực theo thời gian
Là thời điểm tác động của văn bản, được xác định từ khi phát sinh cho dến khi chấm dứt hiệu lực.
Thời điểm bắt đầu phát sinh hiệu lực (kể từ ngày thông qua/ký ban hành):
Trung ương: Không sớm hơn 45 ngày.
Cấp tỉnh: Không sớm hơn 10 ngày.
Cấp huyện, xã: Không sớm hơn 7 ngày.
Hiệu lực hồi tố
Là hiệu lực trở về trước thời điểm văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.
Mục đích: Đảm bảo lợi ích chung của tổ chức, cá nhân, xã hội.
Trung ương: Được áp dụng.
Địa phương: Không được áp dụng.
Ngưng hiệu lực thi hành
Là khi văn bản tạm thời bị gián đoạn (VD: Đình chỉ thi hành).
4.4.2. Hiệu lực theo không gian và đối tượng
Cả hai nội dung này hiện được lồng ghép tại Điều 155 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
Hiệu lực theo không gian (Lãnh thổ):
Là sự tác động của văn bản được xác định theo lãnh thổ hay khu vực.
Trung ương ban hành: Có phạm vi áp dụng trên cả nước.
Địa phương (Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân) ban hành: Có hiệu lực trong phạm vi địa giới của địa phương đó.
Hiệu lực theo Đối tượng tác động:
Là sự tác động của văn bản tới các chủ thể tham gia vào các mối quan hệ pháp luật.
Được xác định trong văn bản hoặc theo thẩm quyền của cơ quan ban hành.
Xem Mindmap phần 4.4.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu Hỏi Ôn Tập (Tự Luận)
Câu 1: Phân tích các đặc điểm của hình thức pháp luật.
Tính Chính Thức: Do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định. Đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.
Tính quy phạm và phổ biến: Là quy tắc xử sự chung, áp dụng cho mọi chủ thể. Có hiệu lực trong phạm vi không gian và thời gian xác định.
Tính rõ ràng, chặt chẽ: Trình bày cụ thể, dễ hiểu, có cấu trúc logic. Giúp áp dụng và thực hiện thống nhất.
Tính ổn định tương đối: Không thay đổi tùy tiện, nhưng có thể sửa đổi khi cần. Bảo đảm tính dự đoán và an toàn pháp lý.
Tính hệ thống: Các hình thức pháp luật liên kết trong một hệ thống thống nhất. Không mâu thuẫn với Hiến pháp và các luật khác.
Câu 2: Hãy chứng minh sử dụng án lệ là cần thiết trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Thống nhất trong xét xử: Án lệ giúp các tòa án xử lý vụ việc tương tự theo cùng một cách, tránh mâu thuẫn trong áp dụng pháp luật.
Lấp khoảng trống pháp luật: Khi luật chưa quy định rõ, án lệ cung cấp hướng xử lý hợp lý từ thực tiễn xét xử.
Phát triển và hoàn thiện pháp luật: Án lệ phản ánh thực tiễn, giúp cơ quan lập pháp điều chỉnh, bổ sung luật kịp thời.
Học hỏi quốc tế, nâng cao tư duy pháp lý: Tiếp cận mô hình hiện đại, thúc đẩy tư duy phân tích và chuyên môn của thẩm phán.
Câu 3: Ưu điểm và Nhược Điểm của án lệ.
+ Ưu điểm:
Giúp Thống Nhất Xét Xử
Lấp khoảng trống pháp luật
Góp phần hoàn thiện pháp luật
Nâng cao tư duy của thẩm phán
+ Nhược Điểm:
Tính pháp lý chưa cao, chưa bắt buộc
Khó tra cứu, số lượng còn ít
Dễ phụ thuộc vào quan điểm cá nhân
Có nguy cơ lạm dụng nếu kiểm soát chưa tốt
Câu 4: Giải thích vì sao văn bản quy phạm pháp luật được ưu tiên sử dụng hơn án lệnh và tập quán pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn pháp luật chính thức, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực pháp lý cao. Đây là loại văn bản mang tính bắt buộc, áp dụng phổ biến, nội dung rõ ràng, dễ tra cứu. Nhờ đó, nó đảm bảo được sự thống nhất, ổn định và minh bạch trong toàn bộ hệ thống pháp luật.
Ngược lại, án lệ chỉ áp dụng trong những trường hợp cụ thể, mang tính hướng dẫn là chính, nên không có tính bắt buộc hoàn toàn. Còn tập quán pháp thì phụ thuộc vào phong tục, chỉ được sử dụng khi pháp luật không quy định, nên phạm vi và hiệu lực pháp lý đều thấp.
Chính vì những lý do đó, văn bản quy phạm pháp luật luôn được ưu tiên sử dụng hơn, vì nó mang tính chính thống, hiệu quả và có khả năng điều chỉnh rộng rãi trong xã hội.
Câu 5: Chứng minh rằng văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chính thống trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, đảm bảo tính chính thức và hợp pháp.
Có hiệu lực pháp lý cao nhất, bắt buộc áp dụng rộng rãi trong toàn xã hội.
Công khai, dễ tra cứu, áp dụng thống nhất, giúp duy trì sự ổn định và minh bạch.
Điều chỉnh nhiều lĩnh vực quan trọng, chi phối toàn bộ các quan hệ xã hội.